ISO_IEC_17043_2010(en)-84

Chủ biên: INTERNATIONAL STANDARD ISO/IEC 17043

Nhà xuất bản: ISO 2010

Năm xuất bản: 2010

Ngôn ngữ: tiếng anh

Xem chi tiết

ISO_15189_2012(en)-86

Chủ biên: INTERNATIONAL STANDARD ISO 15189

Nhà xuất bản: ISO 2012

Năm xuất bản: 2012

Ngôn ngữ: tiếng anh

Xem chi tiết

Tác động của áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 đến một số hiệu quả dịch vụ khám chữa bệnh trong bệnh viện

Năm xuất bản: 2013

Số xuất bản: 4

Tác giả: Trần Quý Tường

ISO 9001:2000 được chứng minh đã đem lại hiệu quả hơn trong lĩnh vực công nghiệp, sản xuất. Tuy nhiên, chưa có khẳng định đối với dịch vụ y tế, mặc dù một số bệnh viện của Việt Nam đã triển khai áp dụng ISO trong công tác quản lý bệnh viện. Nghiên cứu đánh giá tác động của ISO 9001: 2000 lên hiệu quả dịch vụ khám chữa bệnh. Kết quả cho thấy, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm bệnh viện được thấy ở 3/11 tiêu chí đánh giá như thời gian chờ đăng ký khám, thời gian chờ làm dịch vụ xét nghiệm, dịch vụ X - quang ngắn hơn. Nhóm can thiệp ISO có tỷ lệ chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm, thuốc phù hợp với chẩn đoán cao hơn; tỷ lệ điều trị khỏi cao hơn (93,6 - 93,9% so với 77 - 78,5%), ngày điều trị trung bình ngắn hơn (5,3 - 5,4 ngày so với 6,4 - 6,6 ngày) và tỷ lệ tử vong 24 giờ đầu sau khi nhập viện so với tổng số tử vong trong năm thấp hơn (15,1 - 16,0% so với 31 - 36,2%). Từ các kết quả trên có thể thấy, ISO 9001:2000 có tác động tương đối tích cực trong việc nâng cao hiệu quả dịch vụ khám chữa bệnh trong bệnh viện. Tuy nhiên, cần có nghiên cứu với quy mô lớn hơn để đưa ra những kết quả khẳng định.

Xem chi tiết

Tác động của áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001 - 2000 đến sự hài lòng của người bệnh đối với dịch vụ khám chữa bệnh

Năm xuất bản: 2013

Số xuất bản: 5

Tác giả: Trần Quý Tường

Nâng cao sự hài lòng của người bệnh đối với dịch vụ khám chữa bệnh phần nào phản ảnh sự cải thiện chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh, một trong những vấn đề nổi cộm của ngành y tế. Nghiên cứu đánh giá tác động của ISO 9001 : 2000 lên sự hài lòng của người bệnh đối với dịch vụ khám chữa bệnh. Kết quả cho thấy, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) giữa 2 nhóm bệnh viện có áp dụng và chưa áp dụng ISO được thấy ở 6/14 tiêu chuẩn đánh giá (đạt mức độ tốt và rất tốt) sau: Thái độ của bác sĩ (tương ứng là 88,9%; 84,6%); bác sí giải thích tình trạng bệnh (83,1% và 77,9%); thái độ của bác sĩ khi khám bệnh (85,4% và 81,8%); thái độ của điều dưỡng khi chăm sóc (86,8% và 75,1%); hướng dẫn của nhân viên y tế tại phòng đón tiếp (79,5% và 75,1%) và tình trạng thiết bị trong phòng bệnh (71,8% và 65,4%). Từ kết quả trên có thể thấy, ISO 9001 : 2000 có tác động làm tăng sự hài lòng của người bệnh đối với dịch vụ khám chữa bệnh bằng việc nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của đội ngũ thầy thuốc, điều dưỡng, nhân viên y tế và cải thiện chất lượng cơ sở hạ tầng bệnh viện.

Xem chi tiết

Xét Nghiệm Vi Sinh Lâm Sàng – BV Bạch Mai

Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Quốc Anh

Nhà xuất bản: BV Bạch Mai

Năm xuất bản: 2012

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Lời giới thiệu

Trải qua hơn 100 năm xây dựng và phát triển, Bệnh viện Bạch Mai đã trở thành địa chỉ tin cậy của hàng triệu người dân Việt Nam khi họ cần được chăm sóc sức khoẻ và của hàng ngàn cán bộ y tế khi họ cần được nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp. Bệnh viện đã nỗ lực hỗ trợ các bệnh viện tuyến trước thông qua công tác đào tạo, chỉ đạo tuyến, tăng cường cán bộ y tế về cơ sở và đặc biệt triển khai mô hình bệnh viện vệ tinh.

Xem chi tiết

Độc tính của Shellac F với nguyên bào sợi của nướu người

Năm xuất bản: 2011

Số xuất bản: 3.1

Tác giả: Hoàng Đạo Bảo Trâm, Hoàng Tử Hùng, Imad About

Đánh giá độc tính của Shellac F đối với nguyên bào sợi của nướu người. Phương pháp: Phương pháp thử độc tính với tế bào qua chất tiết từ vật liệu theo chuẩn châu Âu ISO 10993 - 5. Tế bào được nuôi cấy trong các môi trường đã tiếp xúc với vật liệu thử, ở các nồng độ khác nhau (pha loãng theo tỷ lệ 1:1, 1:2, 1:10, 1:100, 1:1000, 1:10000). Mật độ tế bào được đánh giá bằng thử nghiệm MTT, sử dụng máy quang phổ kế E 960 (Bioblock, Strasbourg, France) ở bước sóng 550nm. Kết quả: Đối với nguyên bào sợi của nướu người, Shellac F không còn độc tính ở mức độ pha loãng môi trường là 1:10 (tỷ lệ tế bào sống trung bình là 96,13%), tương đương với Duraphat® (98,86%), trong khi đó Isodan không độc ở độ pha loãng 1:100 (tỷ lệ tế bào sống trung bình là 100%). Kết luận: Đối với nguyên bào sợi của nướu người, mức độ độc tính với tế bào của Shellac F tương đương với Duraphat® và thấp hơn Isodan.

Xem chi tiết

Ứng dụng kỹ thuật pcr đa mồi, điện di polyacrylamide, nhuộm bạc để phát hiện các locút str trong xác định huyết thống

Năm xuất bản: 2011

Số xuất bản: 3.1

Tác giả: Nguyễn Đức Nhự

Đánh giá độc tính của Shellac F đối với nguyên bào sợi của nướu người. Phương pháp: Phương pháp thử độc tính với tế bào qua chất tiết từ vật liệu theo chuẩn châu Âu ISO 10993 - 5. Tế bào được nuôi cấy trong các môi trường đã tiếp xúc với vật liệu thử, ở các nồng độ khác nhau (pha loãng theo tỷ lệ 1:1, 1:2, 1:10, 1:100, 1:1000, 1:10000). Mật độ tế bào được đánh giá bằng thử nghiệm MTT, sử dụng máy quang phổ kế E 960 (Bioblock, Strasbourg, France) ở bước sóng 550nm. Kết quả: Đối với nguyên bào sợi của nướu người, Shellac F không còn độc tính ở mức độ pha loãng môi trường là 1:10 (tỷ lệ tế bào sống trung bình là 96,13%), tương đương với Duraphat® (98,86%), trong khi đó Isodan không độc ở độ pha loãng 1:100 (tỷ lệ tế bào sống trung bình là 100%). Kết luận: Đối với nguyên bào sợi của nướu người, mức độ độc tính với tế bào của Shellac F tương đương với Duraphat® và thấp hơn Isodan.

Xem chi tiết