Bài giảng Bệnh học Nội khoa – ĐH Y Hà Nội (tập 1)

Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Thị Minh An

Nhà xuất bản: ĐH Y Hà Nội, NXB Y Học

Năm xuất bản: 2004

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Giới thiệu
Bài giảng bệnh học nội khoa do cán bộ giảng dạy các bộ môn Nội thuộc Trường Đại học Y Hà Nội biên soạn nhằm cung cấp một số tài liệu để sinh viên các lớp Y3-Y6 theo chương trình cải cách mới có thể dùng tham khảo khi học lí thuyết cũng như khi thực hành ở bệnh viện.
Tập I gồm các chương:
– Hô hấp (TS.BS. Chu Vǎn Ý)
– Thận – Tiết niệu (GS. TS. Nguyễn Vǎn Xang)
– Bệnh về máu (PGS. TS. Nguyễn Thị Minh An)
– Nội tiết (PGS.TS. Trần Đức Thọ)
Tập II gồm các chương:
– Tim mạch (GS. Phạm Khuê – GS. Phạm Gia Khải – TS. PGS. Nguyễn Lân Việt)
– Tiêu hoá (GS. TS. Nguyễn Khánh Trạch – PGS. Phạm Thị Thu Hồ)
– Bộ máy vận động (PGS. TS. Trần Ngọc Ân)
– Đại cương bệnh học người có tuổi (GS. Phạm Khuê)

Xem chi tiết

Bài giảng Bệnh học Nội khoa – ĐH Y Hà Nội (tập 2)

Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Thị Minh An

Nhà xuất bản: ĐH Y Hà Nội, NXB Y Học

Năm xuất bản: 2004

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Giới thiệu

Bài giảng bệnh học nội khoa do cán bộ giảng dạy các bộ môn Nội thuộc Trường Đại học Y Hà Nội biên soạn nhằm cung cấp một số tài liệu để sinh viên các lớp Y3-Y6 theo chương trình cải cách mới có thể dùng tham khảo khi học lí thuyết cũng như khi thực hành ở bệnh viện.
Tập I gồm các chương:
– Hô hấp (TS.BS. Chu Vǎn Ý)
– Thận – Tiết niệu (GS. TS. Nguyễn Vǎn Xang)
– Bệnh về máu (PGS. TS. Nguyễn Thị Minh An)
– Nội tiết (PGS.TS. Trần Đức Thọ)
Tập II gồm các chương:
– Tim mạch (GS. Phạm Khuê – GS. Phạm Gia Khải – TS. PGS. Nguyễn Lân Việt)
– Tiêu hoá (GS. TS. Nguyễn Khánh Trạch – PGS. Phạm Thị Thu Hồ)
– Bộ máy vận động (PGS. TS. Trần Ngọc Ân)
– Đại cương bệnh học người có tuổi (GS. Phạm Khuê)

Xem chi tiết

Di Truyền Y Học (Sách đào tạo BSĐK) – Bộ Y Tế

Chủ biên: GS. TS. Trịnh Văn Bảo

Nhà xuất bản: Bộ Y Tế, ĐH Y Hà Nội, NXB Giáo Dục

Năm xuất bản: 2008

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Sách DI TRUYỀN Y HỌC được biên soạn dựa vào chương trình giáo dục của Trường Đại học Y Hà Nội trên cơ sở chương trình khung đã được phê duyệt. Sách được các tác giả GS. Trinh Văn Bảo, PGS.TS. Phan Thị Hoan, PGS.TS. Trần Thị Thanh Hương, TS. Hoàng Thị Ngọc Lan, PGS.TS. Trần Thị Liên, PGS.TS. Trần Đức Phấn, PGS.TS. Phạm Đức Phùng, TS. Nguyễn Văn Rực, TS. Nguyễn Thị Trang biên soạn theo phương châm: kiến thức cơ bản, hệ thống; nội dung chính xác, khoa học, cập nhật các tiến bộ khoa học, kỹ thuật hiện đại và thực tiễn Việt Nam.

Xem chi tiết

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng khô miệng trong hội chứng gougerot-sjưgren sau viêm khớp dạng thấp

Năm xuất bản: 2007

Số xuất bản: 5.1

Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Lan, Nguyễn Vĩnh Ngọc

Khô miệng là một triệu chứng chính của hội chứng Gougerot-Sjưgren (HC GS), có thể dẫn đến biến chứng nặng nề Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của khô miệng trong hội chứng Gougerot-Sjưgren thứ phát sau viêm khớp dạng thấp (VKDT). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 160 bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, gồm hai nhóm: 60 bệnh nhân viêm khớp dạng thấp T, mắc hội chứng Gougerot-Sjưgren và 100 bệnh nhân viêm khớp dạng thấp không mắc hội chứng Gougerot-Sjưgren. Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang. Kết quả: Biểu hiện lâm sàng của khô miệng: khô miệng (90%), giảm hay mất nước bọt (80%), uống nhiều nước khi ăn (58,3%), các vấn đề răng miệng (55%), sưng tuyến mang tai (15%); khô miệng nhẹ và vừa (36,7%), khô miệng nặng (53,3%); giảm lưu lượng nước bọt toàn phần (93,3%); tổn thương mô bệnh học ở giai đoạn 3, 4 theo phân loại của Chilsom (82%). Kết luận: Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của khô miệng ở nhóm bệnh nhân viêm khớp dạng thấp mắc hội chứng Gougerot-Sjưgren thứ phát cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm bệnh nhân viêm khớp dạng thấp đơn thuần. Từ khoá: Viêm khớp dạng thấp, hội chứng Gougerot-Sjưgren, khô miệng

Xem chi tiết

Nghiên cứu tổn thương mắt của hội chứng gougerot - sjogren thứ phát trong bệnh viêm khớp dạng thấp

Năm xuất bản: 2007

Số xuất bản: 4

Tác giả: Nguyễn Vĩnh Ngọc, Nguyễn Thị Ngọc Lan

Mục tiêu: (1) Mô tả đặc điểm khô mắt của hội chứng Gougerot - Sjogren (HC GS) thứ phát sau viêm khớp dạng thấp (VKDT). (2) Mô tả các tổn thương mắt khác trong hội chứng Gougerot - Sjogren thứ phát sau viêm khớp dạng thấp. Đối tượng: Gồm hai nhóm bệnh nhân: Nhóm 1 (gồm 60 bệnh nhân (BN) viêm khớp dạng thấp, mắc hội chứng Gougerot - Sjogren và nhóm 2 (là nhóm chứng, 100 bệnh nhân viêm khớp dạng thấp không mắc hội chứng Gougerot - Sjogren). Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang. Kết quả: Đặc điểm lâm sàng khô mắt trong hội chứng Gougerot - Sjogren thứ phát sau viêm khớp dạng thấp: Cảm giác khô mắt (36,7%), giảm thị lực (73,3%), ngứa mắt (58,3%), chói lóa mắt (50%), nhức mỏi, đau mắt (40%), khô mắt > 3 tháng (30%), cảm giác có sạn cát trong mắt (31,7%), sử dụng nước mắt nhân tạo (10%), test Schirmer (90%), test Rose Bengal (60%). Tổn thương mắt khác trong hội chứng Gougerot - Sjogren: Viêm kết mạc (35%), đục thuỷ tinh thể (36,6%), thoái hoá hậu võng mạc (15%). Kết luận: Trong bệnh viêm khớp dạng thấp, tỷ lệ khô mắt và các tổn thương mắt khác ở nhóm có hội chứng Gougerot - Sjogren cao hơn nhóm không có hội chứng Gougerot - Sjogren có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

Xem chi tiết

Mô bệnh học sinh thiết tuyến nước bọt phụ trong hội chứng gougerot - sjưgren kết hợp với viêm khớp dạng thấp

Năm xuất bản: 2007

Số xuất bản: 5.1

Tác giả: Nguyễn Vĩnh Ngọc

Sinh thiết tuyến nước bọt phụ là một tiêu chuẩn chẩn đoán quan trọng của hội chứng Gougerot - Sjưgren (HC GS). Mục tiêu: Mô tả đặc điểm mô bệnh học tuyến nước bọt phụ của hội chứng Gougerot - Sjưgren thứ phát sau viêm khớp dạng thấp (VKDT). Đối tượng nghiên cứu: Gồm 108 bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, chia thành 2 nhóm: 50 bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, mắc hội chứng Gougerot - Sjưgren và 58 bệnh nhân viêm khớp dạng thấp đơn thuần. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang. Kết quả: Thâm nhiễm lympho bào tuyến nước bọt phụ (96%), phân bố chủ yếu quanh ống (86%), quanh tuyến (72%). Thâm nhiễm tương bào (78%), hay gặp ở quanh tuyến (70%). Giai đoạn 3,4 theo phân loại Chilsom (82%). Bất thường kích thước ống dẫn (67,5%), trong đó ống dẫn giãn (62,5%); teo nhu mô tuyến (62%); thoái hoá tuyến (86%); Xơ hoá (42%); thoái hoá mỡ (28%); tổn thương mạch máu (68%), trong đó xung huyết (58%). Kết luận: 82% mẫu sinh thiết tuyến nước bọt phụ của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp có hội chứng Gougerot - Sjưgren có tổn thương mô bệnh học đặc trưng cho hội chứng Gougerot - Sjưgren. Từ khoá: viêm khớp dạng thấp, hội chứng Gougerot - Sjưgren, sinh thiết tuyến nước bọt phụ

Xem chi tiết

Thực tập Di truyền Y học – ĐH Y Hà Nội

Chủ biên: GS. TS. Trịnh Văn Bảo

Nhà xuất bản: ĐH Y Hà Nội, NXB Y Học

Năm xuất bản: 2006

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Sách Thực tập Di truyền Y học là giáo trình giảng dạy dành cho sinh viên của trường ĐH Y Hà Nội. Sách do Bộ môn Y Sinh học – Di truyền biên soạn, chủ biên là GS. TS. Trịnh Văn Bảo. Sách gồm các nội dung sau:
Bài 1. Nếp vân da bàn tay
Bài 2. Vật thể giới – cách làm tiêu bản để xét nghiệm vật thể Barr
Bài 3. Kỹ thuật nuôi cấy tế bào lympho máu ngoại vi để làm tiêu bản NST người
Bài 4. Phương pháp xếp bộ nhiễm sắc thể người
Bài 5. Phân tích karyotyp của một số bệnh di truyền và một số dạng đột biến NST
Bài 6. Một số kỹ thuật sinh học phân tử thông dụng ứng dụng trong y học
Bài 7. Phương pháp con sinh đôi, di truyền quần thể, di truyền sinh hóa
Bài 8. Nghiên cứu các bệnh di truyền đơn gen bằng phương pháp gia hệ
Bài 9. Hình ảnh một số bất thường bẩm sinh, hội chứng, bệnh di truyền

Xem chi tiết

Hướng Dẫn Đọc Điện Tim (2007)

Chủ biên: GS. TS. Trần Đỗ Trinh

Nhà xuất bản: NXB Y Học

Năm xuất bản: 2007

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Giới thiệu

Cuốn sách Hướng dẫn đọc điện tim được GS.TS.Trần Đỗ Trinh nguyên Viện trưởng Viện Tim mạch và TS. Trần Văn Đồng biên soạn.

Khoa học về dòng điện tim đã có bao nhiêu tiến triển trong nhiều năm tháng nên cuốn sách luôn được tái bản và bổ sung rất nhiều lần, luôn cập nhật kiến thức mới nhất hiện đại, hoàn chỉnh và những điều thực tế cần biết nhất chủ yếu là các dấu hiệu để cho các bác sĩ chuyên khoa Tim mạch và các chuyên khoa khác có thể đọc được chính xác các điện tim đồ.

Xem chi tiết